Chủ Nhật, 17 tháng 4, 2016

Lãi suất Libor là gì?

Libor (LS liên ngân hàng London) bao gồm 150 LS ngắn hạn của 10 loại tiền tệ cho 15 kỳ hạn khác nhau. Vào mỗi buổi sáng, Chuyên gia định giá (CGĐG) từ mỗi ngân hàng toàn cầu sẽ gửi chi phí vốn vay đề xuất cho đại lý duy nhất tính toán LS Libor là Thomson Reuters. Đại lý này sẽ tính toán để xác định LS Libor. LS Libor được sử dụng làm chuẩn tham chiếu rộng rãi cho LS ngắn hạn trong hệ thống tài chính toàn cầu và làm cơ sở cho thị trường vay vốn, từ sản phẩm cho vay mua nhà đơn giản đến những sản phẩm phái sinh phức tạp.


Lãi suất Libor được thiết kế với mục tiêu ban đầu là dựa trên cơ chế minh bạch và được sử dụng làm cơ sở cho thị trường vay vốn trong hệ thống tài chính toàn cầu. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, những rủi ro về xung đột lợi ích đã phá hủy hoàn toàn sự minh bạch của toàn bộ hệ thống xác định LS Libor; điều đó đặt một dấu hỏi lớn về rủi ro hoạt động liên quan đến con người đối với hệ thống Ngân hàng./.


Điều này làm đồng USD thời gian gần đây mạnh lên cũng như kỳ vọng lãi suất Fed Funds rate sẽ được sớm tăng lên. Trong quá khứ, vùng tỷ lệ thất nghiệp mà Fed mong muốn là quanh mức 5.5%.


Libor là chỉ số lãi suất chính và quan trọng nhất của thế giới với khoảng 10 nghìn tỷ USD các khoản vay gồm: thẻ tín dụng, vay nợ mua ô tô, nợ sinh viên, khế ước cầm cố có lãi suất điều chỉnh và khoản 350 nghìn tỷ USD chứng khoán phái sinh được điều chỉnh theo lãi suất Libor như hợp đồng tương lai.

Nếu lãi suất Libor tăng lên, các khoản tiền trả lãi hàng tháng của người vay sẽ tăng lên theo. Ngược lại, nếu lãi suất Libor giảm xuống thì người vay sẽ  phải trả lãi ít hơn. Tuy nhiên, khi Libor hạ thì các quỹ tương hỗ và quỹ lương hưu với các khoản đầu tư vào các tài sản dựa trên lãi suất Libor sẽ bị thiệt thòi khi mà họ sẽ nhận được số tiền lãi ít hơn.

1. Lịch sử hình thành lãi suất Libor

Từ những năm 1980, các nhà giao dịch và nhân viên ngân hàng chuyên giao dịch các hợp đồng nợ theo nhóm và hợp đồng lãi suất kỳ hạn đã cảm thấy cần phải có một lãi suất cơ bản để định giá các giao dịch của họ. 

Tuy nhiên, do khối lượng giao dịch không đủ lớn, việc xây dựng một chỉ số dựa trên các diễn biến của thị trường là điều bất khả thi. Do đó, với sự trợ giúp của NHTW Anh (BoE), Hiệp hội ngân hàng Anh (British Bankers’ Association) gọi tắc là BBA. đã đứng ra thiết lập lãi suất liên ngân hàng London - Libor. Lãi suất này được tính toán dựa trên giao dịch hàng ngày của các ngân hàng tham gia. 

Như vậy Libor là một loại lãi suất – thực ra là một loạt các lãi suất – nhằm đánh giá chi phí mà các ngân hàng lớn toàn cầu phải bỏ ra để vay tiền lẫn nhau trên thị trường liên ngân hàng. Theo thời gian, Libor đã trở thành cơ sở cho các khoản vay lãi suất thay đổi, tín dụng và các công cụ tài chính trị giá hàng nghìn tỷ đô la trên khắp thế giới.

2. Lãi suất Libor là gì?

LIBOR là một lãi suất tham khảo quan trọng trong các ngân hàng ở Anh từ những năm mới thành lập, theo thời gian nó lan rộng ra cả châu Âu và Thế giới. LIBOR là lãi suất đo lường chi phí mà một ngân hàng phải bỏ ra để đi vay từ ngân hàng khác. Tuy nhiên, trong thế giới thực, các ngân hàng không trao đổi tiền mặt trực tiếp với nhau. Các quỹ thị trường tiền tệ cũng thực hiện các giao dịch tương tự nhưng kỳ hạn lại quá ngắn. Điều này có nghĩa là lãi suất Libor áp dụng cho các hợp đồng có kỳ hạn 6, 9 và 12 tháng không được tính toán dựa trên các giao dịch thực .

LIBOR viết tắt từ London Interbank Offer Rate, được hiểu là lãi suất của các ngân hàng Anh trên thị trường liên ngân hàng ở London. Tuy nhiên LIBOR hiện nay không còn giới hạn trong thị trường liên ngân hàng ở London, nó đã trở thành một chuẩn lãi suất cho hầu hết các thị trường liên ngân hàng trên thế giới.

Về tiền tệ: Từ năm 1986, Libor được cố định tỷ giá theo ba loại đồng tiền đó là: Đồng USD, bảng Anh và đồng Mark Đức. Qua thời gian nó đã lên tới 16 loại tiền tệ. Sau khi một số loại tiền tệ được sát nhập vào đồng Euro (2000) thì chỉ con 10 loại tiền tệ, sau năm 2013 thì Libor được tính cho 5 loại tiền tệ là: Dollar Mỹ (USD), Euro (EUR), bảng Anh (GBP), yên Nhật (JPY), Franc Thụy Sĩ (CHF), còn 5 loại tiền không hoạt động nữa đó là: Dollar Úc (AUD), Dollar Canada (CAD), Dollar Newzealand (NZD), Krone Đan Mạch (DKK) và Krona Thụy Điển (SEK).

Về kỳ hạn hoạt động: thì sau năm 2013 LIBOR chỉ hoạt động trong bảy kỳ hạn mà thôi, đó là: 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng.

3. Ngân hàng áp dụng lãi suất Libor như thế nào?

Khi một khách hàng gửi tiết kiệm trong các quỹ, hay thông qua trái phiếu ngắn hạn, các dạng tài sản thế chấp hoặc vay nợ doanh nghiệp, thì lãi suất nhận hoặc được trả thường dựa trực tiếp hoặc gián tiếp trên Libor. Lãi suất này là tham chiếu cho gần một nửa khế ước cầm cố có lãi suất điều chỉnh, hơn 70% thị trường kỳ hạn (thị trường tương lai) tại Mỹ và cho phần lớn thị trường tín dụng chéo, nơi các doanh nghiệp chấp nhận rủi ro từ những thay đổi của lãi suất.

Hiện nay lãi suất cho vay ngắn hạn bằng Dollar (USD) được ký thác và lưu hành tại các ngân hàng châu Âu. Đây là một lãi suất trung bình dựa trên các lãi suất được chào bởi 5 Ngân Hàng hàng đầu tại châu Âu, và dĩ nhiên là cho các khoản vay bằng USD.

Với thị trường Mỹ là 16 ngân hàng (có thể xem danh sách ở website của BBA). Khi nhận được 16 số báo cáo, BBA loại bỏ 4 số lớn nhất và 4 số nhỏ nhất rồi lấy trung bình 8 số còn lại (trimmed mean). Kết quả này được gọi là USD LIBOR fixing. LIBOR fixing được thu thập cho các thời hạn vay ngắn hạn (qua đêm, 1 tuần, 1 tháng, … đến 12 tháng), nhưng phổ biến nhất và quan trọng nhất là lãi suất qua đêm (overnight) và lãi suất 3 tháng. Rất nhiều, nếu không muốn nói là đa số, các hợp đồng vay thương mại khác đều sử dụng LIBOR làm lãi suất tham chiếu, nghĩa là lãi suất của hợp đồng vay sẽ là LIBOR + xx%. Bởi vậy LIBOR có ý nghĩa rất quan trọng đối với nền kinh tế thực

Vào mỗi buổi sáng (11 giờ London), Chuyên gia định giá (Submmiter) từ mỗi ngân hàng toàn cầu sẽ gửi chi phí vốn vay đề xuất cho đại lý duy nhất tính toán Lãi Suất Libor là Thomson Reuters. Đại lý này sẽ tính toán để xác định Lãi Suất Libor. LS Libor được sử dụng làm chuẩn tham chiếu rộng rãi cho LS ngắn hạn trong hệ thống tài chính toàn cầu và làm cơ sở cho thị trường vay vốn, từ sản phẩm cho vay mua nhà đơn giản đến những sản phẩm phái sinh phức tạp.

Theo cách tính của Thomson Reuters thì sẻ loại bỏ các bảng báo cáo cao nhất và thấp nhất là 25% của giá trị được loại bỏ. Mức trung bình được tính trong 50% còn lại “giữa các giá trị” từ đó suy ra tỷ giá Libor chính thức (bbalibor).


4. Các thị trường tiền tệ cố định lãi suất bằng đồng USD 

Trên thế giới ngoài Libor USD còn có tất cả 3 thị trường tiền tệ khác cũng sử dụng USD làm đồng tiền chính trong giao dịch xác định lãi suất ngắn hạn đó là:

LIBOR fixed in London

MIBOR fixed in India (Lãi suất chính thức liên ngân hàng ở Mumbai, 15/5/1988)

SIBOR fixed in Singapore (Lãi suất chính thức liên ngân hàng ở Singapore, 1/1988)

HIBOR fixed in Hongkong (Lãi suất chính thức liên ngân hàng ở Hongkong, 12/2006)

Tất cả 4 thị trường trên đều chọn thời điểm báo cáo là 11 giờ sáng, như vậy trong cùng một thời điểm mà khu vực địa lý lại khác nhau cho nên thời gian làm việc của 4 thị trường trên sẻ khác nhau.

live chart
http://www.moneycafe.com/personal-finance/1-month-libor/


1 nhận xét: